Rfd.gov.vn is Loading ...
Đài tầu, đài vô tuyến điện đặt trên tầu, thuyền chỉ chạy trên sông và đài tàu bay

  1. Lệ phí:

STT

Chỉ tiêu

Mức thu một lần cấp (1000 đồng)

I

Cấp mới Giấy phép

500

II

Gia hạn Giấy phép

Bằng 20% mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

III

Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (khi thay đổi, bổ sung các nội dung đã được quy định trong giấy phép):

1

Không phải tính toán lại tần số.

Bằng 20% mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

2

Phải tính toán lại tần số.

Bằng mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

 2. Phí sử dụng tần số:

STT Chỉ tiêu Mức thu cho 12 tháng (1000 đồng)

I

Đài tàu biển (tính trên 01 đài tàu):

1

Đối với tàu chở hàng, tàu dùng riêng:

 

 

a. Tàu có tổng dung tích trên 1.000:

 

 

- Đi biển không hạn chế.

4.500

- Đi biển hạn chế I, hạn chế II.

3.000

- Đi biển hạn chế III.

2.500

 

b. Tàu có tổng dung tích trên 300 đến 1.000:

 

 

- Đi biển không hạn chế.

3.500

- Đi biển hạn chế I, hạn chế II.

2.500

- Đi biển hạn chế III, ven biển Việt Nam, các cảng nam Trung Quốc.

2.000

- Đi sông.

1.500

 

c. Tàu có tổng dung tích trên 150 đến 300:

1.200

 

d. Tàu có tổng dung tích từ 150 trở xuống và các loại tàu khác khuyến khích sử dụng thông tin VTĐ.

1.000

2

Đối với tàu chở khách:

 

 

- Dưới 50 chỗ.

1.200

 

- Từ 50 đến 100 chỗ.

1.800

 

- Trên 100 chỗ.

2.000

II

Đài tàu bay (tính trên 01 đài tàu) :

1

Đối với máy bay hành khách:

 

 

- Dưới 38 chỗ.

2.400

- Từ 38 đến 100 chỗ.

3.800

- Trên 100 chỗ.

4.200

2

Đối với máy bay vận tải:

 

 

- Trọng tải dưới 20 tấn.

2.400

- Trọng tải từ 20 đến 80 tấn.

3.800

- Trọng tải trên 80 tấn.

4.200

3

Đối với các máy bay không theo tuyến cố định (OR).

2.000

In bài Gửi mail Quay lại Đầu trang