• Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Chức năng nhiệm vụ

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Tần số vô tuyến điện

06/09/2017

(rfd.gov.vn)- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện được quy định tại Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

Địa chỉ: 115 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 024.35564919 - 024.35564925 - 024.35564975

Fax: 024.35564930. Email: contact@rfd.gov.vn

VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1. Cục Tần số vô tuyến điện là tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện.

2. Cục Tần số vô tuyến điện có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản để giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh.

2. Xây dựng, trình Bộ trưởng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

3. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy hoạch băng tần, quy hoạch phân kênh tần số, quy hoạch sử dụng kênh tần số, quy định về điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần số vô tuyến điện, băng tần số vô tuyến điện.

4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch truyền dẫn, phát sóng; quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

5. Hướng dẫn thực hiện, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và an toàn bức xạ vô tuyến điện đã được phê duyệt.

6. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

7. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quản lý tần số vô tuyến điện; Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị vô tuyến điện, về phát xạ vô tuyến điện, về an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ.

8. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép; quy định điều kiện kỹ thuật (tần số, công suất phát) cho các thiết bị vô tuyến điện trước khi cho phép sản xuất hoặc nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam.

9. Cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện hàng hải.

10. Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi và quản lý các loại giấy phép tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

11. Hợp tác quốc tế về kỹ thuật, nghiệp vụ tần số vô tuyến điện theo sự phân cấp của Bộ trưởng; thực hiện đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU); tổ chức phối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với các nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế; khiếu nại và giải quyết khiếu nại can nhiễu tần số vô tuyến điện của Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế; tham gia các chương trình kiểm soát tần số vô tuyến điện quốc tế.

12. Kiểm soát việc phát sóng vô tuyến điện của các đài phát trong nước, các đài nước ngoài phát sóng đến Việt Nam thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập. Giám sát việc triển khai theo giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đã cấp và các quy chuẩn liên quan. Xử lý nhiễu vô tuyến điện. Đo lường thử nghiệm tương thích điện từ cho các thiết bị bức xạ vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

13. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện.

14. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về tần số vô tuyến điện; kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tần số vô tuyến điện; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

15. Là cơ quan thường trực của Ủy ban Tần số vô tuyến điện.

16. Thực hiện chức năng và nhiệm vụ Văn phòng Ban Chỉ đạo Đề án số hóa truyền hình Việt Nam; đồng thời là cơ quan thường trực của Tiểu ban giúp việc Ban chỉ đạo.​

17. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

18. Tổ chức và quản lý việc cung cấp các dịch vụ công chuyên ngành quản lý tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh theo quy định của pháp luật.

19. Quản lý về tổ chức, biên chế, thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục.

20. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.

Xem chi tiết Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01/9/2017 của Bộ trưởng Bộ thông tin và Truyền thông tại đây.